Chương trình đào tạo cử nhân ngành Địa lý học

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

 

Trình độ đào tạo:                                  Đại học

Ngành đào tạo:                                      Địa Lý học

Loại hình đào tạo:                                Chính quy tập trung

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Địa lý học, ngày nay, đã trở thành một ngành khoa học mang tính tổng hợp và tính liên ngành cao, tích hợp giữa ba mảng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật-công nghệ, thể hiện ở ba lĩnh vực chính: Địa lý tự nhiên - môi trường, Địa lý nhân văn và Địa thông tin.

Theo xu hướng hội nhập vào quá trình toàn cầu hóa hiện nay trong nghiên cứu và giảng dạy địa lý học ở các trường đại học trong khu vực và trên thế giới, chương trình đào tạo Cử nhân Khoa học Địa lý của Khoa Địa lý Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, do những đặc thù riêng, được tổ chức thành năm (04) chuyên ngành đào tạo:

1.         Địa lý Môi trường

2.         Địa lý Kinh tế & Phát triển vùng

3.         Địa lý Dân số & Xã hội

4.         Bản đồ - Viễn thám - GIS.

Mục tiêu cụ thể của từng chuyên ngành như sau:

1. Địa lý Môi trường

Chương trình Cử nhân Địa Lý chuyên ngành Địa lý Môi trường được xây dựng và triển khai nhằm mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, năng lực - kỹ năng và  phẩm chất thích hợp để làm việc trong lĩnh vực môi trường, kinh tế - xã hội.

·  Chuẩn đầu ra

Stt

Chuẩn đầu ra (PLO)

 

Kết quả mong đợi – PLOs Specialization

 

1

Kiến thức PLO_1

PLO_1.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, dân số  và phát triển, xã hội và nhân văn.

O1. Có những kiến thức cơ bản về văn hóa, lịch sử thế giới, lịch sử Việt Nam, lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh và các kiến thức cơ sở khối ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội liên quan đến Khoa học Địa Lý.

PLO_1.2.  Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kiến thức nền tảng về khoa học Địa Lý.

O2. Có kiến thức về sự phát triển khoa học Địa Lý Thế giới và Việt Nam qua các thời kỳ, các trường phái nghiên cứu lý thuyết và cách tiếp cận nghiên cứu ứng dụng trong khoa học Địa Lý.

PLO_1.3. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kiến thức chuyên sâu về Địa Lý Môi trường.

O3- Có được hiểu biết đầy đủ về các vấn đề kinh tế, dân số, xã hội và môi trường của các vùng lãnh thổ, quan điểm phát triển bền vững, thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.

O4- Hiểu và vận dụng được các công cụ quản lý (kỹ thuật, kinh tế, luật pháp) vào việc nghiên cứu và quản lý các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường

2

Tư duy PLO_2

PLO_2.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có tư duy tổng hợp, liên ngành.

O5- Vận dụng được quan điểm lãnh thổ, liên ngành và hệ thống trong công việc chuyên môn.

PLO_2.2 Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có tư duy sáng tạo, phân tích và phản biện

O6- Xây dựng và trình bày được các lập luận thuyết phục và trình bày các nhận xét mang tính khoa học và đóng góp.

3

Kỹ năng PLO_3

PLO_3.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kỹ năng nghề nghiệp (Kỹ năng cứng)

O7- Kỹ năng ngoại ngữ và tin học:

- Đạt tiếng Anh trình độ B1.2

- Đạt kỹ năng tin học theo tiêu chuẩn chung của Trường

O8- Kỹ năng nghiên cứu:

- Hiểu và sử dụng được phương pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin và sử dụng kỹ thuật viễn thám, GIS và các phần mềm tin học chuyên dụng cho công việc chuyên môn.

- Viết và trình bày được một báo cáo khoa học.

- Phát triển được hoạt động tự nghiên cứu và tự học lên.

O9- Kỹ năng giảng dạy:

Giảng dạy được các môn Địa Lý ở các trường phổ thông, cao đẳng, đại học, các viện, trung tâm nghiên cứu.

PLO_3.2. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kỹ năng thích ứng với môi trường làm việc thực tế (Kỹ năng mềm)

O10- Áp dụng được kỹ năng giao tiếp và trình bày/ thuyết trình trước đám đông, làm việc nhóm và cá nhân

4

Thái độ và phẩm chất PLO_4

PLO_4.1 Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có phẩm chất của người công dân tốt và có tinh thần tự nguyện.

O11- Thái độ, phẩm chất tốt và tinh thần tự nguyện:

- Có lòng yêu nước và tôn trọng luật pháp.

- Có ý thức phục vụ cộng đồng

- Có ý thức tuyên truyền và bảo vệ môi trường.

- Trung thực, hòa đồng, trách nhiệm, cầu tiến và hợp tác trong công việc.

- Không ngừng trau dồi kiến thức và nâng cao trình độ


· 
Cơ hội nghề nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Địa Lý chuyên ngành Địa Lý Môi trường có thể làm

việc tại một số cơ quan, đơn vị sau:

-                     Các cơ quan quản lý tài nguyên - môi trường (Bộ Tài nguyên – Môi trường, Sở Tài nguyên – Môi trường của các tỉnh thành phố, Phòng Tài nguyên – Môi trường các quận huyện, Phòng Quản lý Môi trường của các Khu công nghiệp – Khu chế xuất) và các dự án phát triển, dự án liên ngành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ, các công ty, doanh nghiệp kinh tế, xã hội về các lãnh vực: đánh giá chất lượng môi trường, quản lý môi trường hay giáo dục môi trường, sử dụng hợp lý và bảo vệ môi trường.

-                     Nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, trường phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp.

-                     Có thể tiếp tục học sau đại học (bậc thạc sĩ, tiến sĩ) chuyên ngành phù hợp như: Địa lý, Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường, Quản Lý Tài Nguyên Môi Trường và Phát Triển Bền Vững và các ngành gần khác ở trong và ngoài nước.

2. Địa lý Kinh tế & Phát triển vùng

Chương trình Cử nhân Địa Lý chuyên ngành Địa lý Kinh Tế và Phát Triển Vùng được xây dựng với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất, kiến thức, năng lực và kỹ năng phù hợp với chính sách giáo dục chung của nhà nước trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập nền kinh tế quốc tế.

·        Chuẩn đầu ra

Stt

Chuẩn đầu ra (PLO)

 

Kết quả mong đợi – PLOs Specialization

 

1

Kiến thức PLO_1

PLO_1.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, dân số  và phát triển, xã hội và nhân văn.

O1. Có những kiến thức cơ bản về văn hóa, lịch sử thế giới, lịch sử Việt Nam, lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh và các kiến thức cơ sở khối ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội liên quan đến Khoa học Địa Lý.

PLO_1.2.  Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kiến thức nền tảng về khoa học Địa Lý.

O2. Có kiến thức về sự phát triển khoa học Địa Lý Thế giới và Việt Nam qua các thời kỳ, các trường phái nghiên cứu lý thuyết và cách tiếp cận nghiên cứu ứng dụng trong khoa học Địa Lý.

PLO_1.3. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kiến thức chuyên sâu về Địa Lý Kinh tế & Phát triển vùng.

O3- Có được hiểu biết đầy đủ về thực trạng (nguyên nhân, tình hình, giải pháp) và diễn biến các vấn đề kinh tế, dân số, xã hội và môi trường ở góc độ lãnh thổ, quan điểm phát triển bền vững, thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.

O4- Hiểu và vận dụng được các công cụ quản lý (kỹ thuật, kinh tế, luật pháp) vào việc nghiên cứu và quản lý các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường . .

2

Tư duy PLO_2

PLO_2.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý vùng có tư duy tổng hợp, liên ngành.

O5- Vận dụng được quan điểm lãnh thổ, liên ngành và hệ thống trong công việc chuyên môn

PLO_2.2 Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có tư duy sáng tạo, phân tích và phản biện

O6- Xây dựng và trình bày được các lập luận thuyết phục và trình bày các nhận xét mang tính khoa học và đóng góp.

3

Kỹ năng PLO_3

PLO_3.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kỹ năng nghề nghiệp (Kỹ năng cứng)

O7- Kỹ năng ngoại ngữ và tin học:

- Đạt tiếng Anh trình độ B1.2

- Đạt kỹ năng tin học theo tiêu chuẩn chung của Trường

- Đọc được ở mức độ cơ bản các tài liệu ngoại ngữ phục vụ cho học tập, nghiên cứu và giảng dạy

O8- Kỹ năng nghiên cứu:

- Hiểu và sử dụng được phương pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin và sử dụng các phương pháp và công cụ nghiêncứu KT-XH, GIS và các phần mềm tin học chuyên dụng cho công việc chuyênmôn.

- Viết và trình bày được một báo cáo khoa học.

- Phát triển được hoạt động tự nghiên cứu và tự học lên.

O9- Kỹ năng giảng dạy

Giảng dạy được các môn Địa Lý ở các trường phổ thông, cao đẳng, đại học, các viện, trung tâm nghiên cứu.

PLO_3.2. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kỹ năng thích ứng với môi trường làm việc thực tế (Kỹ năng mềm)

O10- Áp dụng được kỹ năng giao tiếp và trình bày/ thuyết trình trước đám đông, làm việc nhóm và cá nhân

4

Thái độ và phẩm chất PLO_4

PLO_4.1 Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có phẩm chất của người công dân tốt và có tinh thần tự nguyện.

O11- Thái độ, phẩm chất tốt và tinh thần tự nguyện:

- Có lòng yêu nước và tôn trọng luật pháp.

- Có ý thức phục vụ cộng đồng

- Có ý thức tuyên truyền và bảo vệ môi trường.

- Trung thực, hòa đồng, trách nhiệm, cầu tiến và hợp tác trong công việc.

- Không ngừng trau dồi kiến thức và nâng cao trình độ


·       
Cơ hội nghề nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Địa Lý chuyên ngành Địa Lý Kinh Tế và Phát Triển Vùng có thể làm việc tại một số cơ quan, đơn vị sau:

-                     Các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ, công ty nước ngoài - nội địa và các doanh nghiệp trong các lĩnh vực:

+ Quản lý, đánh giá và hoạch định các chính sách phát triển kinh tế xã hội, các chính sách quản lý kinh tế hành chánh các cấp

+ Qui hoạch, tổ chức không gian kinh tế xã hội, kinh tế ngành và liên ngành

+ Nghiên cứu, phân tích thị trường và xây dựng các thị trường tiềm năng

+ Xây dựng và tham gia quản lý các dự án đầu tư và các dự án mang tính liên ngành.

-                     Các viện, cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và phổ thông trong nghiên cứu và giảng dạy.

-                     Ngoài ra, cử nhân chuyên ngành Địa Lý Kinh Tế Phát Triển Vùng có thể tiếp tục theo học chuyên sâu ở bậc Cao học và Tiến sĩ trong các lĩnh vực phù hợp như Địa Lý học, Kinh Tế Phát Triển, Viễn Thám và GIS, Sử dụng Hợp lý Tài nguyên và Bảo vệ Môi trường…

3. Địa lý Dân số & Xã hội

Chương trình Cử nhân Địa Lý chuyên ngành Địa lý Dân số- xã hội được xây dựng với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất, kiến thức, năng lực và kỹ năng phù hợp.

·        Chuẩn đầu ra

Stt

Chuẩn đầu ra (PLO)

 

Kết quả mong đợi – PLOs Specialization

 

1

Kiến thức PLO_1

PLO_1.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, dân số và phát triển, xã hội và nhân văn.

O1- Có những kiến thức cơ bản về dân số và phát triển,

-          Có kiến thức nhận diện mối quan hệ giữa các thành phần môi trường: tự nhiên tự nhiên, môi trường xã hội-nhân văn

PLO_1.2.  Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kiến thức nền tảng về khoa học Địa Lý.

O2. Có kiến thức về sự phát triển khoa học Địa Lý Thế giới và Việt Nam qua các thời kỳ, các trường phái nghiên cứu lý thuyết và cách tiếp cận nghiên cứu ứng dụng trong khoa học Địa Lý.

PLO_1.3.  Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý kiến thức về chuyên sâu về nghiên cứu, xây dựng và quản lý dự án có sự tham gia của cộng đồng, phân tích và dự báo dân số, quay hoạch và phát triển kinh tế- xã hội khu vực đô thị và nông thôn. Sinh viên ngành có khả năng phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động sinh kế của cộng đồng.

 

O3 -Có kiến thức về thực trạng (nguyên nhân, hiện trạng, giải pháp) và diễn biến các vấn đề liên quan đến kinh tế- xã hội của cộng đồng ở góc độ lãnh thổ, quan điểm phát triển bền vững, thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.

- Có kiến thức, phương pháp và kỹ năng nhận diện đánh giá các  nguyên nhân và tác động đến hoạt động sinh kế của cộng đồng

- Có kiến thức đánh nguồn lực tự nhiên, kinh tế- xã hội để phát triển cộng đồng

- Có kiến thức về biến đổi khí hậu, kiến thức về giáo dục-truyền thông môi trường.

- Có kiến thức quy hoạch, thiết kế các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về các lĩnh vực môi trường, sức khỏe.

- Có kiến thức thu thập dữ liệu hục vụ cho việc nghiên cứu.

O4 Có kiến thức về lãnh vực bản đồ và phần mềm chuyên dùng xử lý số liệu trong nghiên cứu địa lý dân số- xã hội

 

2

Tư duy PLO_2

PLO_2.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có tư duy tổng hợp, liên ngành.

O5- Có khả năng vận dụng tổng hợp quan điểm nghiên cứu lãnh thổ, liên ngành và hệ thống trong công việc chuyên môn.

PLO_2.2Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có tư duy sáng tạo, phân tích và phản biện

O6- Có khả năng xây dựng các lập luận thuyết phục và trình bày các nhận xét mang tính khoa học và đóng góp.

3

Kỹ năng PLO_3

PLO_3.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kỹ năng nghề nghiệp (Kỹ năng cứng)

O7- Đạt tiếng Anh trình độ B1.2, kỹ năng tin học theo tiêu chuẩn chung của Trường

- Có kỹ năng thu thập, xử lý và phân tích thông tin và sử dụng kỹ thuật viễn thám, GIS và các phần mềm tin học chuyên dụng trong môi trường.

O8- Có khả năng viết và trình bày một báo cáo khoa học giúp giải quyết các bài toán mang tính liên ngành,.phát triển hoạt động tự nghiên cứu và tự học lên.

- Có khả năng giảng dạy các môn Địa Lý ở các trường phổ thông, cao đẳng, đại học, các viện, trung tâm nghiên cứu.

PLO_3.2. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kỹ năng thích ứng với môi trường làm việc thực tế (Kỹ năng mềm)

O9- Có kỹ năng giao tiếp và kỹ  năng trình bày/ thuyết trình trước đám đông

- Có khả năng làm việc nhóm và cá nhân

4

Thái độ và phẩm chất PLO_4

PLO_4.1 Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có phẩm chất của người công dân tốt và có tinh thần tự nguyện.

O10- Có lòng yêu nước và tôn trọng luật pháp và phục vụ cộng đồng. Trung thực, hòa đồng, trách nhiệm, cầu tiến và hợp tác trong công việc, nâng cao trình độ

O11- Có ý thức tuyên truyền và bảo vệ môi trường.


·       
Cơ hội nghề nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, Cử nhân Địa Lý chuyên ngành Dân số - Xã hội có thể:

-                     Làm việc trong các cơ quan chức năng nhà nước (Sở Lao động – Thương binh xã hội, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Khoa học-công nghệ …), Ủy ban nhân dân các cấp, các Viện và Trung tâm nghiên cứu, các dự án phát triển, các tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ và các công ty, doanh nghiệp kinh tế, xã hội về các vấn đề sau đây:

+ Thu thập xử lý và phân tích các thông tin dân số, kinh tế và xã hội phục vụ cho quá trình hoạch định chính sách xã hội và phát triển và cho việc ra quyết định quy hoạch, quản lý và tổ chức không gian lãnh thổ. 

+ Thiết kế, quản lý thực hiện và đánh giá các dự án nghiên cứu và phát triển 

-                     Nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và phổ thông.

-                     Tiếp tục theo học chuyên sâu ở bậc cao học và Tiến sĩ trong lĩnh vực phù hợp như Địa lý, Sử dụng và bảo vệ tài nguyên, Nghiên cứu về phát triển.

4. Bản đồ - Viễn thám - GIS 

Chương trình Cử nhân Địa Lý chuyên ngành Bản đồ - Viễn thám – GIS  được xây dựng và triển khai nhằm mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, năng lực và phẩm chất thích hợp.

·        Chuẩn đầu ra

Stt

Chuẩn đầu ra (PLO)

 

Kết quả mong đợi – PLOs Specialization

 

1

Kiến thức

PLO_1

PLO_1.1.  Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý chuyên ngành Bản đồ, Viễn thám và GIS có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn và khoa học tự nhiên.

O1. Có những kiến thức cơ bản về văn hóa, lịch sử thế giới, lịch sử Việt Nam, lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh và các kiến thức cơ sở khối ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội liên quan đến Khoa học Địa Lý.

PLO_1.2.  Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kiến thức nền tảng về khoa học Địa lý.

O2. Có kiến thức về sự phát triển khoa học Địa Lý Thế giới và Việt Nam qua các thời kỳ, các trường phái nghiên cứu lý thuyết và cách tiếp cận nghiên cứu ứng dụng trong khoa học Địa Lý.

PLO_1.3. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kiến thức chuyên sâu về Bản đồ, Viễn thám và GIS trong phân tích các vấn đề Địa Lý.

O3. Có kiến thức về thực trạng (nguyên nhân, tình hình, giải pháp) và diễn biến các vấn đề kinh tế, dân số, xã hội và môi trường ở góc độ lãnh thổ, quan điểm phát triển bền vững, thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.

O4. Có kiến thức về vận dụng các công cụ quản lý (kỹ thuật, kinh tế, luật pháp) vào việc nghiên cứu và quản lý các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường. Có kiến thức chuyên sâu nâng cao về Bản đồ học, Viễn thám và GIS.

2

Tư duy

PLO_2

PLO_2.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có tư duy tổng hợp theo quan điểm Địa lý

O5. Có khả năng vận dụng quan điểm lãnh thổ, liên ngành và hệ thống trong công việc chuyên môn.

PLO_2.2. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có tư duy phân tích, phản biện độc lập.

O6. Có khả năng xây dựng các lập luận thuyết phục và trình bày các nhận xét mang tính khoa học và đóng góp.

3

Kỹ năng

PLO_3

PLO_3.1. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kỹ năng nghề nghiệp (Kỹ năng cứng)

O7. Kỹ năng ngoại ngữ và tin học:

- Đạt tiếng Anh trình độ B1.2

- Đạt kỹ năng tin học theo chuẩn  qui định chung của Trường

- Có kỹ năng thu thập, xử lý và phân tích thông tin và sử dụng kỹ thuật viễn thám, GIS và các phần mềm tin học chuyên dụng cho công việc chuyên môn.

O8. Kỹ năng nghiên cứu giảng dạy:

- Có khả năng viết và trình bày một báo cáo khoa học.

- Có khả năng phát triển hoạt động tự nghiên cứu và tự học lên.

- Có khả năng giảng dạy các môn Địa Lý ở các trường phổ thông, cao đẳng, đại học, các viện, trung tâm nghiên cứu.

PLO_3.2. Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có kỹ năng chuyển đổi (Kỹ năng mềm)

O9. Kỹ năng mềm

 - Có kỹ năng giao tiếp và kỹ  năng trình bày/ thuyết trình trước đám đông

- Có khả năng làm việc nhóm và cá nhân tự nghiên cứu độc lập.

4

Thái độ và phẩm chất

PLO_4

PLO_4.1 Đào tạo cử nhân ngành Địa Lý có phẩm chất của người công dân tốt và có tinh thần tự nguyện.

O10. Thái độ, phẩm chất và tinh thần tự nguyện:

- Có lòng yêu nước và tôn trọng luật pháp.

- Có ý thức phục vụ cộng đồng

- Có ý thức tuyên truyền và bảo vệ môi trường.

- Trung thực, hòa đồng, trách nhiệm, cầu tiến và hợp tác trong công việc.

O11. Không ngừng trau dồi kiến thức và nâng cao trình độ.

·        Cơ hội nghề nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, Cử nhân Địa Lý chuyên ngành Bản đồ, Viễn thám và GIS có thể:

-                     Làm việc trong các dự án phát triển, dự án liên ngành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ, các công ty, doanh nghiệp kinh tế, xã hội về vấn đề :

+ Thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định trong quy hoạch, quản lý và tổ chức không gian lãnh thổ.

+ Thiết kế, xây dựng và quản lý các dự án nghiên cứu và ứng dụng GIS

-                     Nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và phổ thông.

-                      Tiếp tục theo học chuyên sâu ở bậc Cao học và Tiến sĩ trong lãnh vực phù hợp như Bản đồ, Viễn thám, GIS, Địa lý, Môi trường.

II.               THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Thời gian đào tạo tối thiểu 07 học kỳ - tối đa 12 học kỳ.

III.            KHỐI  LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA

140-142 tín chỉ (không kể các môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).

IV.             ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Tuyển các thí sinh dự thi theo khối A, B, C, D có đủ điểm chuẩn theo quy định tại kỳ thi tuyển sinh quốc gia hàng năm vào Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

V.                QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Chương trình đào tạo Cử nhân Địa Lý được thực hiện theo phương thức tín chỉ, căn cứ vào:

·        Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng theo hệ thống chế tín chỉ do Giám đốc Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 1368/ĐHQG-ĐH&SĐH ngày 21-11-2008.

·        Quy chế Đào tạo theo hệ thống chế tín chỉ bậc Đại học hệ Chính quy do Hiệu trưởng trường ĐH KH Xã hội và Nhân văn ban hành kèm theo Quyết định số 64/QĐ-ĐT ngày 16-02-2009.

VI.             NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO



STT


môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

Ghi chú

Bắt buộc

Tự chọn

I.

Kiến thức giáo dục đại cương  (45-46 TC)

41

4-5

 

I.1.

Lý luận Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

10

 

 

1

DAI001 DAI002

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin

5

 

 

2

DAI003

Đường lối Cách mạng Việt Nam

3

 

 

3

DAI004

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

I.2.

Kiến thức Khoa học Xã hội – Nhân văn

13

 

 

1

DAI016

Lịch sử văn minh Thế giới

3

 

 

2

DAI012

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

 

 

3

DAI024

Pháp luật đại cương

2

 

 

4

DAI021

Xã hội học đại cương

2

 

 

5

DAI020

Logic học đại cương

2

 

 

6

DAI033

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

 

 

7

DAI022

Tâm lý học đại cương

 

2

 

8

DAI005

Thống kê cho khoa học xã hội

 

2

 

9

DAI026

Kinh tế học đại cương

 

2

 

10

DAI028

Chính trị học đại cương

 

2

 

11

DAI015

Thực hành văn bản tiếng Việt

 

2

 

12

DAI023

Nhân học đại cương

 

2

 

13

DAI017

Tiến trình lịch sử Việt Nam

 

3

 

I.3.

Kiến thức Khoa học tự nhiên

8

 

 

1

DAI031

Xác suất thống kê

 

2

 

2

DAI032

Toán cao cấp

3

 

 

3

DIA096

Viễn thám đại cương

2

 

 

4

 

Tin học đại cương

3

 

 

I.4.

 

Ngoại ngữ

10

 

 

I.5.

 

Giáo dục thể chất

4

 

 

I.6.

 

Giáo dục quốc phòng

7

 

 


II.

 

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (95-96TC)

 

 

 

II.1.

 

Kiến thức cơ sở ngành (45)

40

5

 

1

DIA010

Cơ sở địa lý tự nhiên

3

 

 

2

DIA009

Cơ sở địa lý nhân văn

3

 

 

3

DIA002

Bản đồ đại cương

3

 

 

4

DIA028

GIS đại cương

3

 

60 tiết

5

DIA015

Địa chất - địa mạo đại cương

4

 

 

6

DIA077

Thổ nhưỡng học đại cương

2

 

 

7

DIA090

Thủy văn học đại cương

2

 

 

8

DIA031

Khí tượng và khí hậu học đại cương

2

 

 

9

DIA013

Dân số học và Địa lý dân cư

2

 

 

10

DIA017

Địa lý đô thị

2

 

 

11

DIA023

Địa lý tự nhiên Việt Nam

3

 

 

12

DIA020

Địa lý kinh tế Việt Nam

3

 

 

13

DIA021

Địa lý thế giới

4

 

 

14

DIA104

Biến đổi khí hậu

1

 

 

15

DIA106

Lịch sử phát triển Khoa học Địa lý

2

 

 

16

DIA024

Địa sinh vật đại cương

 

3

 

17

DIA016

Phát triển học

 

2

 

18

DIA098

Viễn thám thực hành

 

2

 

19

DIA053

Quản trị cơ bản

 

3

 

20

DIA082

Thực tập thực tế cơ sở

1

 

 


TT


môn học

Tên môn học

Bắt buộc

Tự chọn

Ghi chú

II.2. Kiến thức chuyên ngành

 

 

 

II.2.1. Chuyên ngành Địa lý Môi trường (50)

41

9

 

1

DIA049

Môi trường học cơ bản

2

 

 

2

DIA070

Tài nguyên đất và ô nhiễm môi trường đất

3

 

 

3

DIA073

Tài nguyên nước và ô nhiễm môi trường  nước

3

 

 

4

DIA071

Tài nguyên khí hậu và ô nhiễm môi trường không khí

2

 

 

5

DIA074

Tài nguyên, sinh thái rừng

2

 

 

6

DIA072

Tài nguyên khoáng sản và năng lượng

 

3

 

7

DIA030

Hoá học môi trường

3

 

 

8

DIA083

Thực tập phân tích môi trường

2

 

15LT+30 TH

9

DIA001

Bản đồ chuyên đề

2

 

 

10

DIA064

Quản lý môi trường

3

 

 

11

DIA062

Phương pháp nghiên cứu trong khoa học môi trường

3

 

 

12

DIA045

Luật và chính sách môi trường

3

 

 

13

DIA033

Kinh tế môi trường

3

 

 

14

DIA040

Kỹ thuật môi trường

3

 

 

15

DIA086

Thực tập thực tế chuyên ngành ĐLMT

2

 

 

16

DIA089

Thực tập tốt nghiệp

2

 

 

17

DIA078

Thống kê ứng dụng

 

3

 

18

DIA014

Dân số, môi trường và phát triển

 

3

 

19

DIA063

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

 

3

 

20

DIA026

Độc học môi trường

 

3

 

21

DIA003

Bệnh học môi trường

 

3

 

22

DIA095

Ứng dụng GIS & Viễn thám trong quản lý tài nguyên, môi trường

 

3

 

23

DIA110

Giáo dục môi trường

 

3

 

24

DIA105

Đánh giá tác động môi trường

3

 

 

25

DIA032

Khoá luận tốt nghiệp

 

10

 


TT


môn học

Tên môn học

Bắt buộc

Tự chọn

Ghi chú

II.2.2. Chuyên ngành Địa lý Kinh tế - PTV (50)

26

24

 

1

DIA036

Kinh tế vi mô

2

 

 

2

DIA037

Kinh tế vĩ mô

2

 

 

3

DIA060

Phương pháp nghiên cứu trong Địa lý kinh tế - xã hội

3

 

 

4

DIA057

Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

3

 

 

5

DIA038

Kinh tế Việt Nam

3

 

 

6

DIA069

Qui hoạch và quản lý đô thị

3

 

 

7

DIA005

Chính sách phát triển vùng

3

 

 

8

DIA041

Lao động việc làm và phát triển nguồn nhân lực

 

2

 

9

DIA039

Kinh tế vùng và phân tích thị trường

3

 

 

10

DIA034

Kinh tế phát triển

 

2

 

11

DIA068

Qui hoạch tổng thể kinh tế - xã hội

 

2   

 

12

DIA091

Tổ chức không gian kinh tế

 

2

 

13

DIA046

Marketing

 

3

 

14

DIA078

Thống kê ứng dụng

 

3

 

15

DIA047

Marketing địa phương

 

2

 

16

DIA099

Xây dựng và quản lý dự án

 

2

 

17

DAI045

Tin học ứng dụng (SPSS)

 

3

 

18

DIA035

Kinh tế quốc tế

 

2

 

19

DIA051

Nghiên cứu thị trường

 

2

 

20

DIA092

Truyền thông giao tiếp trong kinh doanh

 

2

 

21

DIA107

Ứng dụng GIS trong phân tích thị trường

 

2

 

22

 

Kinh tế ngoại thương - xuất nhập khẩu

 

2

 

23

 

Thương mại điện tử

 

2

 

24

 

Phân tích rủi ro dự án kinh tế

 

2

 

25

 

Thiết kế đề án kinh tế

 

3

 

26

 

Phân tích dữ liệu điều tra dân số-kinh tế-xã hội

 

3

 

27

DIA087

Thực tập thực tế chuyên ngành ĐLKT-PTV

2

 

 

28

DIA089

Thực tập tốt nghiệp

2

 

 

29

DIA032

Khóa luận tốt nghiệp

 

10

 

30

DIA033

Kinh tế môi trường

 

3

 


TT


môn học

Tên môn học

Bắt buộc

Tự chọn

Ghi chú

II.2.3. Chuyên ngành Địa Lý Dân Số - Xã Hội (50)         

42

8

 

1

DIA012

Dân số học sức khỏe

3

 

 

2

DIA069

Quy hoạch và quản lý đô thị

3

 

 

3

DIA078

Thống kê ứng dụng trong địa lý kinh tế-xã hội

3

 

 

4

DIA059

Phương pháp nghiên cứu trong Địa lý dân số-xã hội

5

 

 

5

DIA050

Môi trường văn hóa Việt Nam và các vấn đề gia đình VN hiện đại

 

4

 

6

DUL017

Khoa học giao tiếp

 

2

 

7

XHH012

Phát triển cộng đồng

3

 

 

8

 

Phân tích dữ liệu điều tra dân số-kinh tế-xã hội

3

 

 

9

DIA006

Chính sách xã hội và các vấn đề an sinh xã hội

3

 

 

10

DIA056

Phân tích, dự báo và chính sách dân số

3

 

 

11

DIA041

Lao động, việc làm và phát triển nguồn nhân lực

 

2

 

12

DIA001

Bản đồ chuyên đề

2

 

 

13

DIA027

Giới và phát triển

3

 

 

14

DIA101

Xây dựng và quản lý dự án phát triển có sự tham gia

4

 

 

15

DIA057

Phát triển nông nghiệp nông thôn

3

 

 

16

DIA014

Dân số, môi trường và phát triển

 

3

 

17

DIA018

Địa lý kinh tế Đông Nam Á

 

3

 

18

DIA045

Luật và chính sách môi trường

 

3

 

19

 

Đánh giá rủi ro sinh kế cộng đồng

 

3

 

20

 

Chính sách công

 

2

 

21

DIA032

Khóa luận tốt nghiệp

 

10

 

22

DIA084

Thực tập thực tế chuyên ngành ĐLDS-XH

2

 

 

23

DIA089

Thực tập tốt nghiệp

2

 

 



TT


môn học

Tên môn học

Bắt buộc

Tự chọn

Ghi chú

II.2.4. Chuyên ngành BĐ-VT-GIS (50)

37

13

 

1

DIA049

Môi trường học cơ bản

 

2

 

2

DIA078

Thống kê ứng dụng

3

 

 

3

DIA069

Quy hoạch và quản lý đô thị

 

3

 

4

DIA005

Chính sách phát triển vùng

 

3

 

5

DAI045

Tin học ứng dụng (SPSS)

 

3

 

6

DIA061

Phương pháp nghiên cứu trong chuyên ngành GIS

3

 

 

7

DIA075

Thể hiện dữ liệu địa lý

3

 

 

8

DIA080

Thu thập và xử lý dữ liệu địa lý

3

 

 

9

DIA011

Cơ sở dữ liệu GIS

3

 

 

10

DIA054

Phân tích GIS

3

 

 

11

DIA081

Thực hành GIS nâng cao

3

 

 

12

DIA101

Xử lý và giải đoán ảnh

3

 

 

13

DIA097

Viễn thám nâng cao

3

 

 

14

DIA042

Lập trình cơ bản

3

 

2LT+1TH

15

DIA055

Phân tích và xây dựng dữ liệu viễn thám

 

2

 

16

DIA043

Lập trình GIS 1

3

 

 

17

DIA044

Lập trình GIS 2

 

3

 

18

DIA100

Xây dựng và quản lý dự án GIS

 

3

 

19

DIA094

Ứng dụng GIS & Viễn thám trong quản lý môi trường/ đô thị

 

3

 

20

DIA029

Hệ thống thôn tin môi trường

 

3

 

21

DIA107

Ứng dụng GIS trong phân tích thị trường

 

2

 

22

DIA025

Đồ án môn học

 

5

 

23

DIA031

Khóa luận tốt nghiệp

 

10

 

24

DIA088

Thực tập thực tế chuyên ngành BĐ-VT-GIS

2

 

 

25

DIA089

Thực tập tốt nghiệp

2

 

 

Ghi chú:

·        Làm khóa luận tốt nghiệp: chỉ áp dụng cho những sinh viên hội đủ các điều kiện theo quy định của Trường và Khoa

·        Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm các tín chỉ tự chọn (trong đó có đồ án môn học) cho đủ số tín chỉ cần thiết.


Tải toàn văn chương trình đào tạo tại đây

 


Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.